Chọn bộ tủ lavabo inox phù hợp phòng tắm
Kiểm tra kích thước, cách lắp đặt và thông tin vật liệu của từng mẫu tủ inox. Đối chiếu màu hoàn thiện với chậu, vòi và các phụ kiện trong phòng tắm.
Kiểm tra cấu hình từng mẫu: tủ, chậu, gương và vòi có thể được bán riêng hoặc theo bộ. Xem thông tin trên trang sản phẩm trước khi đặt mua.
Tủ chậu lavabo inox cần chọn theo cả khổ tủ, kiểu lắp và cấu hình chậu/gương. Danh mục Kingroom có các mẫu Aqua với nhiều cách phối bề mặt; bạn nên chốt vật liệu từng bộ phận và phần đi kèm của đúng model, thay vì chọn chỉ theo chữ “inox” hoặc hình chụp.
Đối chiếu mẫu tủ và kích thước đang bán
| Mẫu | Tủ dưới: ngang × sâu × cao | Điểm cần chọn |
|---|---|---|
| TS86 | 800 × 530 × 850 | Đối chiếu màu, chậu và gương của bộ đặt mua. |
| TS82 | 620 × 480 × 500 hoặc 820 × 480 × 500 | Chọn phiên bản 62/82 cm trước khi đo gương và đường xả. |
| TH80 | 800 × 480 × 500 | Kiểm tra tường, bộ gá và cao độ mép chậu khi lắp treo. |
| LX40 | 800 × 530 × 850 | Phối mặt đá và lớp hoàn thiện màu vàng của model. |
Số đo trên là thông tin tủ dưới trong catalog; cần xác nhận kích thước bộ thực tế trước khi đặt. Chiều cao thân tủ không tự động bằng cao độ mép chậu. Các model khác có thể có số đo và cấu hình khác.
Chốt rõ bộ tủ gồm những phần nào
| Phần bộ | Điều cần xác nhận | Điểm dễ hiểu nhầm |
|---|---|---|
| Tủ dưới | Khung, cánh, ngăn và hệ bản lề/ray của model. | Không mặc định toàn bộ chi tiết đều cùng mác inox. |
| Mặt và chậu | Chậu liền mặt hoặc mặt đá phối chậu; số đo và phụ kiện. | Tủ inox không có nghĩa chậu cũng làm bằng inox. |
| Gương và điện | Gương/tủ gương, tính năng và cách cấp điện nếu có. | LED không tự chứng minh có sấy chống đọng hơi. |
| Vòi và bộ xả | Mã vòi, dây cấp, van và xi-phông có trong đơn. | Ảnh phối cảnh không xác nhận các món được bao gồm. |

Đo chỗ lắp, khoang xả và khoảng mở cửa
Đo ngang, sâu của vùng đặt tủ; kiểm tra phần mặt/chậu nhô ra, khoảng đứng rửa và cửa phòng. Mở thử vị trí cánh hoặc ngăn kéo trên bản vẽ để tránh va nhau. Bên trong tủ cần chừa khoang cho dây cấp và xi-phông, không ép đường xả vào ngăn kéo.
Xem cách đo kích thước tủ lavabo để chuẩn bị số đo. Nếu thích cấu hình treo, đọc thêm cách chọn tủ lavabo treo tường.

Chọn tủ treo hoặc tủ có chân theo chỗ lắp
Tủ treo giúp dễ tiếp cận sàn bên dưới, nhưng cần tường và phương án gá đáp ứng trọng lượng bộ tủ, mặt và chậu. Tủ có chân cần nền phù hợp, cân chỉnh và cách cố định theo hướng dẫn. Không coi tủ có chân là món có thể di chuyển tự do khi đã nối đường nước.

Vật liệu, lớp phủ và cách chăm sóc
Xác nhận mác inox ở khung/thân, vật liệu cánh và hệ phụ kiện. PVD hoặc sơn là thông tin lớp hoàn thiện, không thay cho mác thép. Mặt sứ, mặt đá và các mối nối cần cách chăm sóc phù hợp; khả năng chịu ẩm của kim loại không biến cả khoang tủ thành hộp kín nước.
Hướng dẫn cấu tạo và cách kiểm tra tủ inox 304 giải thích các điểm cần đối chiếu. Dùng khăn mềm, dung dịch phù hợp bề mặt rồi lau khô; xử lý rò đường nước sớm. Không dùng lời “không bao giờ gỉ” hay tuổi thọ cố định để thay việc kiểm tra vật liệu và điều kiện sử dụng.
Xem giá, cấu hình và thông tin đặt mua
Mở từng sản phẩm để xem giá hiện hành. Khi so hai bộ, chốt cùng kích thước, chậu/mặt, gương, vòi/xả và phần giao lắp. Gửi mã mẫu cùng số đo chỗ lắp qua 0789.500.777; kích thước đặt riêng cần xác nhận phương án và báo giá của đơn thực tế.

Câu hỏi thường gặp khi chọn tủ chậu inox
Tủ inox 304 có chắc chắn không bị gỉ không?
Khả năng chống ăn mòn còn chịu ảnh hưởng của môi trường, chất làm sạch, chất lượng gia công và các chi tiết trong bộ. Chọn vật liệu phù hợp và chăm sóc đúng, không coi mác 304 là bảo đảm chống mọi dạng ăn mòn.
Có phải mọi bộ đều có gương LED và vòi?
Không suy từ ảnh. Chốt danh sách và tính năng đi kèm trên đơn của đúng model.
Muốn xem các vật liệu tủ khác thì vào đâu?
Mở danh mục tủ lavabo hoặc bài chọn vật liệu tủ lavabo để so theo nhu cầu.


